Thưởng Tết 2027 Và Thuế TNCN: Hướng Dẫn Doanh Nghiệp | Kế Toán Á Châu

Thưởng Tết 2027 và thuế TNCN: hướng dẫn doanh nghiệp

Thưởng Tết 2027 và thuế TNCN: hướng dẫn doanh nghiệp

Trả lời nhanh: Thưởng Tết và lương tháng 13 là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, tính vào kỳ tính thuế của tháng doanh nghiệp thực chi trả. Khoản thưởng chỉ được trừ vào chi phí thuế TNDN nếu điều kiện và mức hưởng ghi rõ trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng.

Cần hỗ trợ gấp việc này? Gọi hoặc nhắn Zalo 0776 112 333 (T2–T6, 8:00–17:30) — Á Châu khảo sát sơ bộ MIỄN PHÍ và gửi báo phí bằng văn bản trong 24 giờ. Chat nhanh: Zalo OA Kế toán Á Châu · Xem bảng giá dịch vụ kế toán.

1. Năm từ khoá SEO/AIO mới

Từ khoáSearch intentĐộ khó
thưởng tết có phải đóng thuế tncnThông tin — kế toán, HR tra cứu nghĩa vụ khấu trừTB
lương tháng 13 tính thuế tncn thế nàoThông tin — cách tính, thời điểm tính thuếTB
quy chế thưởng tết để được tính chi phíThương mại — cần mẫu, cần tư vấn hồ sơDễ
thưởng tết có tính đóng bhxh khôngThông tin — đối chiếu lương đóng bảo hiểmDễ
dịch vụ quyết toán thuế tncn cuối năm tphcmGiao dịch — tìm đơn vị làm thay, sẵn sàng liên hệKhó

2. Thưởng Tết và thuế TNCN: doanh nghiệp lưu ý gì cuối năm

Cuối năm là lúc hai việc chồng lên nhau: chốt quỹ lương thưởng Tết và dọn sạch số liệu thuế thu nhập cá nhân trước kỳ quyết toán. Phần lớn rủi ro bị loại chi phí hoặc bị truy thu không nằm ở số tiền thưởng lớn hay nhỏ, mà nằm ở hồ sơ chứng minh và ở thời điểm ghi nhận. Dưới đây là các điểm doanh nghiệp cần xử lý xong trước khi chi thưởng.

2.1. Thưởng Tết có bắt buộc không?

Pháp luật lao động không ép doanh nghiệp phải thưởng Tết. Theo Bộ luật Lao động năm 2019 (số 45/2019/QH14), thưởng là khoản do người sử dụng lao động quyết định, căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động; quy chế thưởng phải được công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động nếu doanh nghiệp có tổ chức này. Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành các nội dung liên quan.

Hệ quả thực tế: nếu hợp đồng lao động hoặc thoả ước đã cam kết “thưởng tháng 13”, khoản đó trở thành nghĩa vụ phải trả. Nếu chỉ là chính sách mỗi năm công bố một lần, doanh nghiệp có quyền điều chỉnh mức, nhưng phải điều chỉnh bằng văn bản trước khi chốt quỹ, không nên thông báo miệng.

• Thưởng không ghi ở đâu cả: rủi ro cao nhất, dễ bị loại chi phí.

• Thưởng ghi trong quy chế, có tiêu chí rõ: an toàn nhất cho cả hai bên.

• Thưởng cam kết trong hợp đồng: phải trả, kể cả năm kinh doanh lỗ.

• Thưởng theo thoả ước lao động tập thể: phải trả theo đúng cam kết.

• Thưởng đột xuất bằng hiện vật: vẫn phải có quyết định chi, danh sách nhận và chứng từ mua hàng hoá đi kèm.

2.2. Thưởng Tết chịu thuế thu nhập cá nhân

Tiền thưởng Tết, thưởng tháng 13, thưởng kết quả kinh doanh đều thuộc thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Căn cứ: điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15) — thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm “tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công” (tiền thưởng thuộc nhóm này); hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Vì vậy không có cách “lách” hợp pháp nào bằng việc gọi khoản chi là quà Tết, hỗ trợ Tết hay bồi dưỡng cuối năm: bản chất là khoản có tính chất tiền lương thì vẫn tính thuế. Riêng các khoản thưởng kèm theo danh hiệu do Nhà nước phong tặng, giải thưởng quốc gia, quốc tế và một số trường hợp đặc thù khác được loại trừ — chi tiết danh mục loại trừ cần đối chiếu văn bản trước khi áp dụng cho từng trường hợp.

2.3. Tính vào tháng nào?

Thu nhập chịu thuế được xác định theo thời điểm doanh nghiệp thực chi trả, không theo tháng trích trước chi phí. Thưởng Tết Âm lịch 2027 chi vào tháng 1 hay tháng 2/2027 thì khấu trừ và kê khai vào kỳ tính thuế tương ứng của năm 2027, dù chi phí đã trích trước trong sổ sách năm 2026. Nguyên tắc này rất hay bị làm sai: kế toán trích trước quỹ thưởng tháng 12/2026 rồi khấu trừ thuế luôn trong năm 2026, dẫn tới lệch giữa tờ khai khấu trừ và bảng lương khi quyết toán. Điều khoản chi tiết về thời điểm xác định thu nhập hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC — cần đối chiếu văn bản khi hồ sơ có tình huống đặc thù (chi trả nhiều đợt, chi trả sau khi người lao động đã nghỉ việc).

2.4. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng khi tính thuế

Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cho bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc — khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN 2025 (số 109/2025/QH15), áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Biểu thuế luỹ tiến từng phần rút từ 7 bậc xuống 5 bậc (5% – 10% – 20% – 30% – 35%).

Hai việc cần làm trước khi chi thưởng: (1) rà lại hồ sơ người phụ thuộc đã đăng ký, bổ sung trường hợp phát sinh trong năm; (2) tính thử thuế của tháng chi thưởng để thông báo trước cho người lao động — tháng có thưởng thường nhảy bậc thuế, nếu không nói trước rất dễ phát sinh khiếu nại nội bộ ngay dịp Tết.

Với lao động thời vụ, lao động không có hợp đồng từ 3 tháng trở lên nhận thưởng hoặc thu nhập vãng lai: khấu trừ 10% tại nguồn, ngưỡng áp dụng từ 5 triệu đồng/lần trở lên (Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

2.5. Thưởng Tết có được tính vào chi phí thuế TNDN?

Được, nhưng có điều kiện hồ sơ. Khoản chi có tính chất tiền lương, tiền thưởng cho người lao động chỉ được trừ khi điều kiện hưởng và mức hưởng được ghi cụ thể tại một trong các văn bản: hợp đồng lao động; thoả ước lao động tập thể; quy chế tài chính/quy chế thưởng của công ty, tổng công ty, tập đoàn. Căn cứ hiện hành: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (số 67/2025/QH15), Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Bộ hồ sơ tối thiểu nên có trước khi chi:

• Quy chế thưởng còn hiệu lực, có ngày ban hành trước thời điểm chi.

• Quyết định chi thưởng của người có thẩm quyền, ghi rõ kỳ thưởng và tổng quỹ.

• Danh sách nhận thưởng theo từng người, có ký nhận hoặc chứng từ chuyển khoản.

• Bảng tính thuế TNCN khấu trừ của tháng chi trả, khớp với tờ khai đã nộp.

• Chứng từ thanh toán — ưu tiên chuyển khoản cho toàn bộ danh sách để có dấu vết đối chiếu.

Lưu ý thời điểm: khoản thưởng đã trích trước cho năm 2026 nhưng đến hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2026 mà vẫn chưa thực chi thì phần chưa chi không được tính là chi phí được trừ của năm 2026. Vì vậy quỹ thưởng nên được chi xong trước hạn quyết toán, hoặc chấp nhận loại khỏi chi phí năm.

2.6. Thưởng Tết có tính đóng BHXH không?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương. Tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 — phụ thuộc kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc, không xác định trước được mức cụ thể — không thuộc nhóm này, nên không tính vào tiền lương đóng BHXH. Các mức đóng, tỷ lệ đóng và nền tiền lương đóng áp dụng cho năm 2027 cần đối chiếu văn bản bảo hiểm xã hội hiện hành trước khi công bố nội bộ, không suy diễn từ quy định cũ.

Rủi ro ngược cũng có thật: khoản “thưởng” được ghi thành số cố định hằng tháng trong hợp đồng (ví dụ “thưởng chuyên cần 1.000.000đ/tháng”) thì về bản chất là khoản bổ sung xác định được mức cụ thể, cơ quan bảo hiểm có cơ sở yêu cầu tính đóng. Khi soạn hợp đồng và quy chế, cần tách rõ: khoản cố định hằng tháng và khoản thưởng theo kết quả.

2.7. Nối thưởng Tết với kỳ quyết toán 2026

Thưởng chi vào dịp Tết Âm lịch 2027 thuộc kỳ tính thuế 2027, nhưng kỳ quyết toán 2026 lại rơi đúng cùng giai đoạn công việc. Các mốc phải nhớ:

• 31/3/2027: hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2026 và hồ sơ quyết toán thuế TNCN do tổ chức quyết toán thay cho người lao động — điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc kỳ quyết toán). Báo cáo tài chính năm nộp kèm theo, thời hạn lập và nộp 90 ngày kể từ khi kết thúc kỳ kế toán năm (Điều 32 Luật Kế toán số 88/2015/QH13), mẫu biểu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

• 30/4/2027: hạn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN — điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (ngày cuối cùng của tháng thứ 4). Rơi kỳ nghỉ lễ nên hạn thực tế dời sang ngày làm việc liền kề.

• Mẫu tờ khai: theo Thông tư 89/2026/TT-BTC — quyết toán TNCN dùng mẫu 05/QTT-TNCN, quyết toán TNDN dùng mẫu 03/TNDN (Phụ lục I).

• Tiền chậm nộp: 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp — điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 (số 108/2025/QH15).

• Khai bổ sung: được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm theo Luật Quản lý thuế 2025, nên sai sót về thưởng và khấu trừ vẫn còn cửa sửa — nhưng vẫn phát sinh tiền chậm nộp nếu thiếu thuế.

2.8. Năm lỗi hay gặp nhất

• Chi thưởng tiền mặt cho hàng chục người, không có danh sách ký nhận đầy đủ.

• Quy chế thưởng ban hành sau ngày chi, bị xem là hợp lý hoá hồ sơ.

• Trích trước quỹ thưởng nhưng không chi hết trước hạn quyết toán, vẫn giữ nguyên trong chi phí.

• Khấu trừ thuế TNCN theo tháng trích trước thay vì tháng thực chi trả, làm lệch tờ khai với bảng lương.

• Quên cộng thưởng vào thu nhập khi quyết toán cho người lao động ủy quyền, dẫn tới quyết toán thiếu.

3. Bảng giá tham khảo

Dịch vụGiá tham khảoGhi chú
Kế toán thuê bao (trọn gói)TỪ 350.000đ/thángcông ty mới, chưa/rất ít phát sinh
Kế toán theo chứng từ0–10 chứng từ: ~800k · 11–30: ~1,5tr · 31–60: ~2,5tr · 61–100: ~3,5tr/tháng+ hệ số ngành (1,0–1,7)
Quyết toán thuế TNCN/TNDNbáo theo khối lượng, văn bản trong 24hkhảo sát sơ bộ miễn phí
BHXH (add-on)100k/người (không lương) · 150k/người (có lương)cộng vào gói kế toán
Tư vấn tài chính / thuê CFOtừ 8.000.000đ/thángmay đo theo doanh nghiệp

Báo phí chính thức bằng văn bản theo hồ sơ thực tế. Xem chi tiết tại trang bảng giá hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

4. FAQ

1. Thưởng Tết có phải đóng thuế TNCN không?

Có. Tiền thưởng thuộc nhóm “tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công” — điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025 (số 109/2025/QH15), hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.

2. Thưởng Tết tính thuế vào tháng nào?

Vào tháng doanh nghiệp thực chi trả, không phải tháng trích trước chi phí. Thưởng chi tháng 1–2/2027 thuộc kỳ tính thuế 2027.

3. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?

15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm) cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng mỗi người phụ thuộc — khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

4. Hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là khi nào?

Tổ chức quyết toán thay: chậm nhất 31/3/2027. Cá nhân tự quyết toán: chậm nhất 30/4/2027, dời sang ngày làm việc kế tiếp nếu trùng kỳ nghỉ lễ (Điều 10 khoản 5 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

5. Dịch vụ kế toán thuê bao Á Châu giá bao nhiêu?

Từ 350.000đ/tháng cho công ty mới chưa hoặc rất ít phát sinh; phí tăng theo số chứng từ và ngành nghề. Khảo sát sơ bộ miễn phí, báo phí bằng văn bản trong 24 giờ.

FAQ schema (JSON-LD)

`json

{

“@context”: “https://schema.org”,

“@type”: “FAQPage”,

“mainEntity”: [

{“@type”: “Question”, “name”: “Thưởng Tết có phải đóng thuế TNCN không?”,

“acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “Có. Tiền thưởng thuộc nhóm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025 (số 109/2025/QH15), hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.”}},

{“@type”: “Question”, “name”: “Thưởng Tết tính thuế vào tháng nào?”,

“acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “Vào tháng doanh nghiệp thực chi trả, không phải tháng trích trước chi phí. Thưởng chi tháng 1 hoặc tháng 2/2027 thuộc kỳ tính thuế 2027.”}},

{“@type”: “Question”, “name”: “Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?”,

“acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng mỗi người phụ thuộc theo khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.”}},

{“@type”: “Question”, “name”: “Hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là khi nào?”,

“acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “Tổ chức quyết toán thay cho người lao động: chậm nhất 31/3/2027. Cá nhân tự quyết toán: chậm nhất 30/4/2027, dời sang ngày làm việc kế tiếp nếu trùng kỳ nghỉ lễ, theo Điều 10 khoản 5 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.”}},

{“@type”: “Question”, “name”: “Dịch vụ kế toán thuê bao Á Châu giá bao nhiêu?”,

“acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “Từ 350.000đ/tháng cho công ty mới chưa hoặc rất ít phát sinh; phí tăng theo số chứng từ và ngành nghề. Khảo sát sơ bộ miễn phí, báo phí bằng văn bản trong 24 giờ qua Zalo 0776 112 333.”}}

]

}

Kế toán Á Châu Trợ lý AI — trực tuyến 24/7Hotline: 0776 112 333
DMCA.com Protection Status

Theo dõi Kế toán Á Châu

Zalo