Bạn đang tìm kiếm hướng dẫn về Điều 32 Nghị định 254? Hiện nay có sự nhầm lẫn phổ biến giữa hai văn bản pháp luật có cùng số hiệu. Để đảm bảo áp dụng đúng quy định, bạn cần xác định rõ mình đang tìm kiếm lĩnh vực nào:
- Nghị định 254/2025/NĐ-CP (Mới – Đang hiệu lực): Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
- Nghị định 254/2016/NĐ-CP (Cũ – Đã hết hiệu lực): Quy định về tem điện tử đối với rượu và thuốc lá.
Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cho Nghị định mới nhất (2025) và thông tin thay thế quan trọng cho văn bản đã hết hiệu lực.
Hướng Dẫn Điều 32 Nghị định 254/2025/NĐ-CP (Về Vốn Đầu Tư Công)

Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhất hiện nay liên quan đến quản lý tài chính công, có hiệu lực thi hành trong năm 2025.
Nội dung Điều 32 quy định gì?
Điều 32 của Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định cụ thể về thẩm quyền và quy trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành.
Theo đó, đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập, việc quyết toán không nhất thiết phải chờ toàn bộ dự án lớn hoàn thành. Chủ đầu tư có thể lập hồ sơ quyết toán cho từng phần độc lập đã hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt.
Quy định cụ thể như sau:
- Thẩm quyền phê duyệt: Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đó.
- Hồ sơ trình duyệt: Hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành; Các văn bản pháp lý có liên quan; Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án có cấu phần xây dựng).
- Thời hạn thẩm tra, phê duyệt: Thời hạn thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
Văn bản hướng dẫn chi tiết
Để thực hiện đúng quy định tại Điều 32 này, các đơn vị cần tham khảo thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài chính, điển hình là:
- Văn bản Hướng dẫn mẫu biểu quyết toán dự án hoàn thành (được ban hành kèm theo Nghị định).
- Công văn số 1799/KBII-NV1 (và các văn bản tương tự) của Kho bạc Nhà nước hướng dẫn kiểm soát chi và xác nhận số liệu. Cụ thể, công văn này hướng dẫn về:
- Hồ sơ kiểm soát chi vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước.
- Nội dung kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước.
- Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công.
- Thời hạn kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công.
- Trách nhiệm của các đơn vị giao dịch và Kho bạc Nhà nước trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công.
Lưu Ý Về Điều 32 Nghị Định 254/2016/NĐ-CP (Về Tem Điện Tử – Đã Hết Hiệu Lực)
Rất nhiều người dùng vẫn tìm kiếm thông tin về “Điều 32 Nghị định 254” liên quan đến trách nhiệm dán tem rượu, thuốc lá nhập khẩu. Tuy nhiên, bạn cần đặc biệt lưu ý:
CẢNH BÁO QUAN TRỌNG: Nghị định số 254/2016/NĐ-CP đã HẾT HIỆU LỰC kể từ ngày 01/07/2022. Văn bản này đã bị bãi bỏ bởi Nghị định số 105/2022/NĐ-CP.
Nội dung cũ (Để tham khảo/đối chiếu)
Trước đây, Điều 32 của Nghị định này quy định về trách nhiệm của các bên liên quan trong việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử, cụ thể:
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu: Phải dán tem đúng quy định đối với sản phẩm rượu, thuốc lá sản xuất tiêu thụ trong nước và nhập khẩu. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tem.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: In, phát hành và quản lý tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử.
- Mục đích: Chống hàng giả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý thu ngân sách nhà nước và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh.
Văn bản thay thế hiện hành (Cần áp dụng ngay)
Nếu bạn đang kinh doanh rượu, thuốc lá và cần tìm quy định về tem điện tử, hãy tra cứu ngay các văn bản đang có hiệu lực sau:
- Thông tư số 23/2021/TT-BTC: Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá. Thông tư này quy định chi tiết về:
- Nguyên tắc dán tem điện tử.
- Mẫu tem điện tử.
- Đăng ký sử dụng tem điện tử.
- Lập kế hoạch in tem điện tử.
- Mua tem điện tử.
- Quản lý, sử dụng tem điện tử.
- Xử lý tem điện tử hỏng, mất, cháy.
- Báo cáo tình hình sử dụng tem điện tử.
- Thông tư số 31/2025/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23 (cập nhật mới nhất).
Bốn (04) Điểm Mới Nổi bật
Hướng Dẫn Điều 32 Nghị Định 254 mang đến 4 thay đổi lớn, siết chặt toàn diện quy trình “đóng” dự án.
Chuẩn hóa Mẫu biểu Toàn quốc (Standardization)
Đây là điểm cốt lõi. Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ ban hành một hệ thống mẫu biểu quyết toán dự án hoàn thành thống nhất trên toàn quốc. Điều này chấm dứt tình trạng mỗi địa phương, mỗi bộ/ngành có thể “biến tấu” các hình thức báo cáo, gây khó khăn cho việc tổng hợp và so sánh dữ liệu quốc gia. Mọi dự án, từ nay, đều phải nộp “bài thi tốt nghiệp” trên một mẫu giấy thi chung.
Kiểm toán Bắt buộc với Dự án Lớn (Mandatory Audit)
Nghị định 254 và văn bản hướng dẫn đã luật hóa yêu cầu kiểm toán độc lập:
- BẮT BUỘC KIỂM TOÁN: Đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A.
- MIỄN TRỪ: Các dự án thuộc bí mật nhà nước.
Báo cáo kiểm toán (do Kiểm toán Nhà nước hoặc đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện) trở thành một hồ sơ pháp lý bắt buộc phải nộp kèm trong bộ hồ sơ quyết toán. Cơ quan thẩm tra sẽ sử dụng kết luận của kiểm toán làm căn cứ quan trọng để xét duyệt.
Xác định Rõ “Giỏ” Vốn được Quyết toán (Scope)
Văn bản làm rõ phạm vi vốn được đưa vào quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện, nằm trong phạm vi tổng mức đầu tư được duyệt.
Điều quan trọng là, “chi phí hợp pháp” này bao gồm cả những chi phí thường bị “bỏ quên” hoặc tranh cãi trước đây, nay được quy định rõ ràng:
- Chi phí bảo hiểm công trình.
- Các khoản lệ phí (phí thẩm định dự án, lệ phí cấp phép…).
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
- Chi phí kiểm toán (nếu có).
Ấn định “Đường đua” Thời hạn Cứng (Fixed Deadlines)
Đây là thay đổi mang tính cách mạng, giải quyết vấn nạn “chây ì” nộp quyết toán kéo dài hàng năm trời. Văn bản 2 ấn định thời hạn “cứng” cho từng công đoạn, phân loại theo nhóm dự án (sẽ chi tiết ở Mục 6). Nếu CĐT, cơ quan thẩm tra vi phạm thời hạn này mà không có lý do chính đáng, sẽ bị xem xét xử lý trách nhiệm.
Phân Tích Chuyên Sâu: Quy Trình Quyết Toán 3 Bước Theo Mẫu Biểu Mới

Đây là phần “how-to” quan trọng nhất, mô tả dòng chảy công việc từ khi dự án kết thúc đến khi được “khai tử” về mặt tài chính.
Bước 1: Chủ đầu tư Lập Hồ sơ Quyết toán (Theo Mẫu Mới)
Sau khi dự án hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, CĐT có nghĩa vụ tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý, tài chính và lập “Bộ Hồ sơ trình thẩm tra – phê duyệt”. Theo Hướng dẫn Mẫu biểu mới, bộ hồ sơ này phải đầy đủ các thành phần (check-list):
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán (theo mẫu).
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (theo mẫu của Bộ Tài chính). Đây là tài liệu trung tâm, tổng hợp toàn bộ số liệu về vốn, chi phí, tài sản, công nợ.
- Hồ sơ pháp lý của dự án (Bản gốc hoặc sao y):
- Quyết định chủ trương đầu tư.
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (và các quyết định điều chỉnh, nếu có).
- Tổng mức đầu tư được duyệt.
- Hồ sơ từng Gói thầu/Hợp đồng:
- Hợp đồng (xây lắp, tư vấn, mua sắm…).
- Toàn bộ biên bản nghiệm thu (nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành).
- Hồ sơ quyết toán A-B (quyết toán giữa CĐT và nhà thầu).
- Biên bản thanh lý hợp đồng.
- Báo cáo Kiểm toán (Bắt buộc với dự án QNQG, Nhóm A): Kết luận của Kiểm toán Nhà nước hoặc đơn vị kiểm toán độc lập.
- Các tài liệu liên quan khác:
- Kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra (nếu có).
- Biên bản đối chiếu nợ với Kho bạc, nhà cung cấp.
- Báo cáo về tài sản hình thành, vật tư, thiết bị tồn kho.
Bước 2: Cơ quan Tài chính Thẩm tra (Kiểm tra chéo)
CĐT nộp bộ hồ sơ trên đến cơ quan chủ trì thẩm tra. Thẩm quyền được quy định rõ:
- Sở Tài chính: Chủ trì thẩm tra đối với các dự án thuộc ngân sách do UBND cấp Tỉnh quản lý.
- Phòng Tài chính – Kế hoạch: Chủ trì thẩm tra đối với các dự án do UBND cấp Huyện, Xã quản lý.
- Đơn vị Tài chính (thuộc Bộ/Ngành): Thẩm tra dự án thuộc Bộ/Ngành đó.
Nội dung Thẩm tra (Check-list của Cơ quan Tài chính)
Khi nhận hồ sơ, cơ quan thẩm tra sẽ “soi” 8 nội dung sau:
- Hồ sơ pháp lý: Kiểm tra tính đầy đủ, tuân thủ trình tự đầu tư (có đủ quyết định phê duyệt, điều chỉnh, thẩm định thiết kế, dự toán…).
- Vốn đầu tư: Nguồn vốn từ đâu (ngân sách TW, địa phương, ODA…)? Có khớp với kế hoạch vốn đã giao không?
- Chi phí đầu tư: Đây là phần “nặng” nhất.
- Xem xét tính hợp pháp của chi phí (xây lắp, thiết bị, tư vấn, chi phí quản lý dự án…).
- Đối chiếu chi phí trong báo cáo quyết toán của CĐT với kết luận của Kiểm toán/Thanh tra.
- Loại bỏ các chi phí sai quy định, vượt dự toán, vượt định mức.
- Chi phí không tính vào giá trị tài sản: Các khoản chi phí không tạo nên tài sản (ví dụ: chi phí dự án bị hủy bỏ một phần…).
- Tài sản hình thành: Xác định rõ tài sản hình thành sau đầu tư là gì? (Ví dụ: 1 cây cầu, 5km đường, 1 tòa nhà 3 tầng…). Số lượng, giá trị?
- Công nợ và Vật tư, Thiết bị tồn:
- Dự án còn nợ nhà thầu không? (Phải thu, Phải trả).
- Còn vật tư, thiết bị tồn kho chưa sử dụng không? Phải có phương án xử lý.
- Chấp hành Kết luận Thanh tra/Kiểm toán: CĐT đã thực hiện các kiến nghị (xuất toán, thu hồi) của cơ quan thanh tra, kiểm toán hay chưa?
Bước 3: Phê duyệt Quyết toán (Ra Quyết định Cuối cùng)
Sau khi có kết quả thẩm tra (biên bản thẩm tra), hồ sơ được trình lên cấp có thẩm quyền để phê duyệt.
Ai là người phê duyệt?
Nguyên tắc vàng: Người có thẩm quyền Quyết định Đầu tư dự án là người có thẩm quyền Phê duyệt Quyết toán dự án đó. (Trừ trường hợp có phân cấp hoặc ủy quyền cụ thể).
Quyết định phê duyệt quyết toán là văn bản pháp lý cao nhất, chốt lại toàn bộ giá trị của dự án và là căn cứ để CĐT tất toán tài khoản, bàn giao tài sản đưa vào sử dụng.
Phân Tích Các Trường Hợp Đặc Thù Và Chi Phí
Xử lý các trường hợp Đặc thù
Văn bản 2 hướng dẫn các mẫu biểu riêng cho các trường hợp phức tạp:
- Dự án thành phần / Tiểu dự án: Nếu một dự án thành phần (ví dụ: Gói thầu xây lắp) hoàn thành độc lập và có thể đưa vào sử dụng ngay, CĐT có thể lập hồ sơ quyết toán cho riêng dự án thành phần đó mà không cần chờ toàn bộ dự án lớn kết thúc.
- Bồi thường, Hỗ trợ, Tái định cư (BTTĐC): Đây là hạng mục thường tách riêng. Hạng mục BTTĐC có thể được lập quyết toán độc lập ngay sau khi hoàn thành.
- Dự án Dừng thực hiện Vĩnh viễn: Đây là điểm quan trọng. Nếu dự án bị dừng (do thay đổi quy hoạch, không hiệu quả…), CĐT vẫn BẮT BUỘC phải lập báo cáo quyết toán. Báo cáo này xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đã chi ra cho đến thời điểm dừng, để làm cơ sở thu hồi vốn, xử lý công nợ và “khai tử” dự án.
Chi phí Kiểm toán, Thẩm tra được tính thế nào?
Một câu hỏi các CĐT rất quan tâm: Tiền trả cho đơn vị kiểm toán, đơn vị thẩm tra lấy ở đâu?
- Nguồn: Được tính vào Chi phí khác trong Tổng mức đầu tư của dự án và được quyết toán chung.
- Phương pháp xác định:
- Theo định mức tỷ lệ (%) do Bộ Tài chính ban hành.
- Áp dụng công thức nội suy nếu giá trị dự án nằm giữa các mốc định mức.
- Áp dụng các tỷ lệ giảm trừ trong các trường hợp đặc thù (ví dụ: thẩm tra lại, thẩm tra dự án BTTĐC…).
Bảng Tổng hợp: Thời Hạn Quyết Toán “Đường đua” Mới (Bắt buộc Tuân thủ)
Đây là nội dung mang tính “siết” kỷ luật mạnh nhất. Thời hạn được tính từ ngày dự án hoàn thành, nghiệm thu bàn giao (hoặc ngày có quyết định dừng).
| Nhóm Dự án | Lập Hồ sơ Quyết toán (CĐT thực hiện) | Thẩm tra Quyết toán (Cơ quan TC thực hiện) | Phê duyệt Quyết toán (Cấp thẩm quyền) |
| Dự án Quan trọng QG | 09 tháng | 08 tháng | 01 tháng |
| Dự án Nhóm A | 09 tháng | 08 tháng | 01 tháng |
| Dự án Nhóm B | 06 tháng | 05 tháng | 20 ngày |
| Dự án Nhóm C | 04 tháng | 04 tháng | 15 ngày |
Phân tích bảng:
- Tổng thời gian từ khi dự án kết thúc đến khi có quyết định phê duyệt cuối cùng:
- Nhóm A/QNQG: Tối đa 18 tháng (1.5 năm).
- Nhóm B: Tối đa 11 tháng 20 ngày.
- Nhóm C: Tối đa 8 tháng 15 ngày.
- Đây là thời hạn tối đa. Văn bản khuyến khích các đơn vị hoàn thành sớm hơn. Áp lực lớn nhất dồn lên CĐT (phải lập hồ sơ nhanh) và cơ quan thẩm tra (phải kiểm tra nhanh).
Câu hỏi Thường gặp (FAQ) về Quyết toán Dự án Hoàn thành
Câu 1: Văn bản 2 này có thay thế Văn bản 1 không?
Không. Hai văn bản này song hành. Văn bản 1 (hướng dẫn Điều 27, 28) dùng để báo cáo hàng năm (niên độ). Văn bản 2 (hướng dẫn Điều 32) chỉ dùng một lần duy nhất khi dự án đã hoàn thành hoặc dừng vĩnh viễn.
Câu 2: Dự án của tôi là nhóm B, có bắt buộc phải thuê kiểm toán không?
Không bắt buộc. Theo quy định, chỉ dự án Quan trọng Quốc gia và Nhóm A mới bắt buộc phải kiểm toán (trừ dự án bí mật nhà nước). Đối với dự án nhóm B, C, việc thuê kiểm toán là không bắt buộc, nhưng khuyến khích (nếu cần thiết).
Câu 3: Ai là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án của tôi?
Nguyên tắc chung: Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. (Ví dụ: Nếu Chủ tịch UBND Tỉnh ký quyết định đầu tư, thì Chủ tịch UBND Tỉnh sẽ ký quyết định phê duyệt quyết toán, trừ khi có ủy quyền).
Câu 4: Nếu CĐT nộp hồ sơ quyết toán chậm hơn thời hạn (ví dụ Nhóm C mà 5 tháng mới nộp) thì sao?
CĐT sẽ bị xem xét xử lý vi phạm. Cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính sẽ có văn bản đôn đốc, nhắc nhở và đây là một trong các căn cứ để xem xét, đánh giá năng lực của CĐT, BQLDA, đồng thời có thể áp dụng các chế tài xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư công.
Câu 5: Chi phí thẩm tra quyết toán (trả cho Sở Tài chính) lấy từ đâu?
Chi phí này được tính vào Chi phí khác trong Tổng mức đầu tư của dự án và được quyết toán chung cùng dự án. CĐT có trách nhiệm lập dự toán cho chi phí này và trình duyệt.
Kết Luận
Hướng dẫn Điều 32 của Nghị định 254/2025/NĐ-CP là mảnh ghép cuối cùng, hoàn thiện bức tranh pháp lý về quyết toán vốn đầu tư công. Bằng việc thống nhất toàn bộ hệ thống mẫu biểu, quy định rõ ràng 8 nội dung bắt buộc phải thẩm tra, và ấn định một “đường đua” thời hạn không thể trì hoãn, Bộ Tài chính đã tạo ra một bộ công cụ sắc bén để “đóng sổ” các dự án.
Đối với các Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án, đây là yêu cầu phải tuân thủ tuyệt đối. Việc chuẩn bị hồ sơ pháp lý, hồ sơ hợp đồng, và báo cáo quyết toán A-B phải được thực hiện song song với quá trình thi công, thay vì “nước đến chân mới nhảy”. Chỉ khi đó, CĐT mới có thể hoàn thành bộ hồ sơ quyết toán đồ sộ trong thời hạn 4-9 tháng, chính thức khép lại vòng đời một dự án đầu tư công một cách minh bạch và đúng pháp luật.
Việc xác định đúng văn bản pháp luật là yếu tố sống còn để tránh rủi ro.
- Nếu bạn làm về Xây dựng/Đầu tư công: Hãy áp dụng Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
- Nếu bạn làm về Kinh doanh Rượu/Thuốc lá: Hãy bỏ qua Nghị định 254/2016 và áp dụng Thông tư 23/2021/TT-BTC.

“Kế toán Á Châu – Đồng hành cùng sự phát triển của doanh nghiệp.”
Mọi thông tin cần tư vấn xin vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Dịch Vụ Tài chính – Kế toán Á Châu
Đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt Nam
- 0776 112 333 – 0932 154 266
- info@dichvuketoanachau.com
- 343 Phạm Ngũ Lão, Phường Bến Thành, Hồ Chí Minh
- Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 đến 17:30
👉 Liên hệ – Đăng ký – Đồng hành cùng Kế Toán Á Châu ngay hôm nay!
