Thông Tư 20/2026/TT-BTC: Những Nội Dung Nổi Bật Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý
Thông tư 20/2026/TT-BTC (Mới – Đang hiệu lực)
Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Thông tư có hiệu lực từ 12/03/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025, đồng thời thay thế Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định gì về kế toán và thuế TNDN?
Theo phạm vi điều chỉnh, Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn các nhóm nội dung chính sau:
- Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ;
- Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp;
- Hồ sơ kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài;
- Thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam;
- Đăng ký số vốn đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng.
Đây không phải là văn bản chỉ dành cho kế toán đọc để “biết quy định”, nội dung của thông tư chạm trực tiếp đến các bộ phận tài chính, pháp chế, mua hàng, quản lý hợp đồng và cả chủ doanh nghiệp, vì chỉ cần sai ở một mắt xích là có thể kéo theo rủi ro khi quyết toán thuế.

Vì sao doanh nghiệp cần cập nhật sớm quy định thuế TNDN?
Điểm đáng chú ý là thông tư được ban hành trong năm 2026 nhưng lại áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025. Điều này khiến nhiều doanh nghiệp dễ chủ quan nếu đã chốt hồ sơ theo thói quen cũ hoặc chưa kịp rà lại các giao dịch phát sinh trong năm. Một số nguồn phân tích chuyên môn cũng nhấn mạnh đây là điểm mà kế toán và chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Về mặt thực tế, các rủi ro thường phát sinh ở những chỗ rất quen thuộc như: chỉ giữ hóa đơn mà thiếu hồ sơ nền; thanh toán qua nhân viên nhưng không đủ chứng từ; đang áp dụng ưu đãi thuế nhưng chưa chứng minh đủ điều kiện; ghi nhận doanh thu theo ngày xuất hóa đơn thay vì đúng mốc pháp lý của giao dịch. Chính vì vậy, cập nhật sớm sẽ giúp doanh nghiệp giảm nguy cơ bị loại chi phí, truy thu hoặc xử phạt sau này.
Những nội dung nổi bật về kế toán và thuế TNDN cần lưu ý
1. Hồ sơ kế toán của khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN
Một trong những điểm quan trọng nhất của Thông tư 20/2026/TT-BTC là làm rõ hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ. Điều này cho thấy doanh nghiệp không thể hiểu đơn giản rằng chỉ cần có hóa đơn và chứng từ thanh toán là đủ. Với nhiều khoản chi, ngoài hóa đơn còn phải có hồ sơ chứng minh tính hợp lệ, tính liên quan và mục đích phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các nhóm chi phí được hướng dẫn cụ thể hơn gồm: chi đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động; chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp; chi tài trợ hợp lệ; chi nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chi liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon; và một số khoản đóng góp vào quỹ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Với các khoản chi đặc thù, hồ sơ nên được rà lại theo tư duy “một khoản chi với một bộ chứng minh hoàn chỉnh”, không chỉ gồm hóa đơn mà còn có thể cần quyết định, quy chế nội bộ, biên bản, bảng kê, hồ sơ chương trình, văn bản xác nhận hoặc tài liệu liên quan khác. Đây là chỗ rất dễ bị loại khi quyết toán nếu chỉ lưu chứng từ theo kiểu tối giản.
2. Kế toán cần lưu ý gì khi mua hàng qua nhân viên và hoàn ứng nội bộ?
Thông tư cũng làm rõ trường hợp doanh nghiệp giao hoặc ủy quyền cho người lao động trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên, hồ sơ phải gắn với điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và kèm các chứng từ liên quan.
Theo hướng dẫn được các nguồn pháp lý và chuyên môn tóm lược, bộ hồ sơ thường phải có: hóa đơn, chứng từ theo quy định; quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định giao nhiệm vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động; và chứng từ doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động cũng bằng hình thức không dùng tiền mặt.
Đây là nhóm rủi ro rất phổ biến ở doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nếu doanh nghiệp vẫn để nhân viên tự ứng tiền mua hàng rồi hoàn ứng sau nhưng không có quy trình nội bộ rõ ràng hoặc không giữ đủ chứng từ hai chiều, khoản chi này rất dễ bị đặt lại vấn đề khi quyết toán thuế.
3. Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp cần tự rà soát
Một điểm rất quan trọng khác là doanh nghiệp phải tự xác định điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, thời gian miễn giảm, mức thuế suất ưu đãi và số lỗ được trừ khi kê khai, quyết toán. Nếu cơ quan có thẩm quyền sau đó kết luận doanh nghiệp áp dụng sai, doanh nghiệp có thể bị truy thu, tính tiền chậm nộp và xử phạt theo quy định.
Điều này có ý nghĩa rất lớn trong thực tế vì nhiều doanh nghiệp vẫn áp dụng ưu đãi theo thói quen, theo hồ sơ cũ hoặc theo cách hiểu truyền miệng. Trong khi đó, mỗi ưu đãi phải đi kèm điều kiện cụ thể, phạm vi áp dụng cụ thể và bộ hồ sơ chứng minh cụ thể.
Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi theo địa bàn, lĩnh vực, quy mô doanh thu, dự án đầu tư hoặc hoạt động công nghệ, nên rà lại ngay hồ sơ và điều kiện áp dụng. Ưu đãi thuế không nên được xem là “quyền mặc nhiên”, mà là chế độ doanh nghiệp phải tự chứng minh mình đủ điều kiện để hưởng.
4. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế được làm rõ ở nhiều trường hợp đặc thù
Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn cụ thể hơn thời điểm xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp như: hàng hóa xuất khẩu, xây dựng lắp đặt, vận tải hàng không, cung cấp điện nước, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán và chứng khoán phái sinh.
Ví dụ:
Với xây dựng và lắp đặt, thời điểm xác định doanh thu là lúc nghiệm thu công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
Với hàng hóa xuất khẩu, mốc doanh thu gắn với ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng hoặc theo pháp luật hải quan nếu không xác định được.
Với điện, nước, thời điểm xác định doanh thu là ngày xác nhận chỉ số công tơ ghi trên hóa đơn.
Rất nhiều doanh nghiệp vẫn ghi nhận doanh thu theo ngày xuất hóa đơn hoặc ngày thu tiền, cách làm này có thể không phù hợp với bản chất giao dịch ở một số ngành nghề đặc thù. Vì vậy, khi rà soát quyết toán, doanh nghiệp nên đối chiếu lại mốc ghi nhận doanh thu theo đúng quy định thay vì chỉ nhìn vào chứng từ kế toán bề mặt.
5. Kế toán cần lưu ý gì về thuế TNDN trong giao dịch với nước ngoài?
Đối với doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài, hồ sơ kê khai và nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế, trong đó có Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.
Cùng với đó, thông tư cũng làm rõ hơn việc xác định thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam. Đối với các hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị có kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ thì xác định theo từng phần; nếu không tách riêng được thì áp dụng theo tỷ lệ phù hợp trên doanh thu tính thuế.
Doanh nghiệp có công ty con, dự án hoặc nguồn thu ở nước ngoài, nên rà riêng phần hồ sơ kê khai để tránh thiếu nhất quán giữa chứng từ kế toán và hồ sơ thuế. Còn với các giao dịch với đối tác, nhà thầu nước ngoài, rủi ro nhiều khi bắt đầu ngay từ khâu soạn hợp đồng. Hợp đồng càng rõ phần hàng hóa, dịch vụ, nghĩa vụ của từng bên thì việc xác định thuế càng dễ và an toàn hơn.
6. Thông tư cập nhật gì về đầu tư mở rộng và quỹ khoa học công nghệ?
Thông tư 20/2026/TT-BTC còn hướng dẫn về đăng ký số vốn đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng phải có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thông báo số vốn đăng ký đầu tư của dự án, chậm nhất cùng thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của năm thực hiện dự án; nếu có thay đổi về số vốn thì cũng phải thông báo lại.
Ngoài ra, các nguồn phân tích cũng lưu ý phầnkế to xử lý thuế đối với tài sản cố định hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ khi chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là nội dung khá đặc thù nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến cách hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế nếu doanh nghiệp có hoạt động R&D hoặc từng trích lập quỹ này.
Nhóm nội dung này không phổ biến với mọi doanh nghiệp, nhưng nếu có phát sinh thì không nên bỏ qua. Sai sót ở phần đầu tư mở rộng hoặc quỹ khoa học công nghệ thường không chỉ là lỗi hồ sơ mà còn kéo theo sai lệch về hạch toán và ưu đãi thuế.
Doanh nghiệp nên làm gì ngay sau khi cập nhật Thông tư 20/2026/TT-BTC?
Rà lại toàn bộ hồ sơ chi phí
Kểm tra lại các khoản chi đặc thù xem đã đủ bộ hồ sơ hay chưa, đặc biệt là những khoản ngoài hóa đơn còn cần quyết định, quy chế, bảng kê, biên bản hoặc tài liệu chứng minh mục đích sử dụng. Đây là việc nên làm sớm vì nhóm rủi ro này thường xuất hiện nhiều nhất khi quyết toán.
Kiểm tra quy trình ứng tiền – hoàn ứng – mua hàng nội bộ
Những trường hợp nhân viên mua hàng thay công ty cần được chuẩn hóa lại về quy trình phê duyệt, hình thức thanh toán và hồ sơ lưu kèm. Nếu đang xử lý theo thói quen cũ, doanh nghiệp nên bổ sung ngay quy chế hoặc hướng dẫn nội bộ để tránh phát sinh lỗ hổng chứng từ.
Soát lại các ưu đãi đang áp dụng
Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế, nên rà lại điều kiện, thời điểm áp dụng, phạm vi được hưởng và hồ sơ chứng minh. Đây là nhóm vấn đề không nên để đến lúc thanh tra, kiểm tra mới xem lại.
Xem lại thời điểm ghi nhận doanh thu
Đặc biệt với các hợp đồng xuất khẩu, xây dựng, dịch vụ theo giai đoạn hoặc giao dịch có yếu tố nước ngoài, doanh nghiệp nên kiểm tra lại cách xác định thời điểm doanh thu để tránh sai kỳ tính thuế.
Kiểm tra các giao dịch đặc thù
Với doanh nghiệp có đầu tư ra nước ngoài, giao dịch với nhà thầu nước ngoài, dự án đầu tư mở rộng hoặc có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nên bóc tách thành nhóm riêng để rà soát. Những nhóm này ít gặp hơn nhưng khi phát sinh thì mức độ rủi ro thường cao hơn các giao dịch thông thường.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về Thông tư 20/2026/TT-BTC
Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 12/03/2026.
Thông tư áp dụng cho kỳ tính thuế nào?
Văn bản này áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.
Thông tư thay thế những văn bản nào?
Thông tư 20/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Doanh nghiệp nhỏ có cần quan tâm không?
Có. Thực tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa lại là nhóm dễ phát sinh sai sót nhất vì thường xử lý chứng từ theo kinh nghiệm, quy trình nội bộ chưa chặt hoặc chưa rà kỹ điều kiện áp dụng ưu đãi thuế. Đây cũng là nhóm rất dễ gặp rủi ro ở các khoản mua qua nhân viên, hoàn ứng và hồ sơ chi phí.
Kết luận
Nếu nhìn theo góc độ thực tế, Thông tư 20/2026/TT-BTC không chỉ là văn bản hướng dẫn thuế TNDN mới, mà còn là một “checklist pháp lý” để doanh nghiệp soi lại toàn bộ quy trình kế toán, hồ sơ chứng từ, ưu đãi thuế và cách xác định doanh thu của mình. Giá trị lớn nhất của thông tư nằm ở chỗ nó làm rõ những phần mà doanh nghiệp vốn rất dễ làm sai trong thực tế.
Với những doanh nghiệp đang chuẩn bị rà hồ sơ quyết toán, đây là thời điểm phù hợp để kiểm tra lại chứng từ, hợp đồng, mốc ghi nhận doanh thu và điều kiện áp dụng ưu đãi, thay vì chờ đến khi cơ quan thuế kiểm tra mới xử lý. Làm sớm sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn rất nhiều về rủi ro thuế và chi phí tuân thủ.
Việc xác định đúng văn bản pháp luật là yếu tố sống còn để tránh rủi ro.

Công ty TNHH Dịch Vụ Tài chính – Kế toán Á Châu
Đồng hành cùng Doanh nghiệp Việt Nam
- 0776 112 333 – 0932 154 266
- info@dichvuketoanachau.com
- 343 Phạm Ngũ Lão, Phường Bến Thành, Hồ Chí Minh
- Thứ 2 – Thứ 6: 8:00 đến 17:30
Tham khảo thêm các nguồn thông tin dưới đây để được tư vấn:
